xe ô tô chuyên dùng không được cấp phù hiệu xe tải

xe ô tô chuyên dùng không được cấp phù hiệu xe tải.

Quy định về cấp phù hiệu ” XE TẢI”

Căn cứ Điều 8 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ.

Điều 8. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có một hoặc các loại hình kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này thì được tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô theo loại hình đã đăng ký.

2. Kinh doanh vận tải hàng hóa bng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 ki-lô-gam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe. Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe niêm yết cụm từ “TAXI TẢI” theo Mẫu số 08 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh vận tải.

3. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng

a) Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vận chuyển trên đường bộ làm cho phương tiện hoặc tổ hợp phương tiện bị vượt quá giới hạn cho phép tham gia giao thông đường bộ về kích thước, khối lượng theo quy định của pháp luật;

b) Khi vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, phải thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

4. Kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm

a) Kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia;

b) Khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa, trừ các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều này.

6. Xe ô tô đu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI” theo Mẫu số 09 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe.

Căn cứ Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT về phân loại phương tiện giao thông đường bộ

PHỤ LỤC VI

PHÂN LOẠI Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường)

Mục

Tên gọi

Đặc điểm

Hình vẽ minh họa, ví dụ (nếu có)

1 Ô tô chữa cháy

(Fire fighting vehicle)

Ô tô chuyên dùng có đặc điểm sau:

– Lắp các thiết bị để chữa cháy;

– Trang bị đèn, còi báo hiệu ưu tiên;

– Được sơn màu đỏ.

 

2 Ô tô quét đường

(Road sweeper vehicle)

Ô tô chuyên dùng có đặc điểm sau:

– Cơ cấu quét và đưa rác vào thùng chứa;

– Thùng chứa rác và cơ cấu xả rác;

– Có cơ cấu phun nước dập bụi.

 

3 Ô tô hút chất thải

(Septic service truck, Truck with vacuum tank)

Ô tô chuyên dùng đặc điểm sau:

– Trang thiết bị để hút và xả bùn, phân, chất thải dạng lỏng khác;

– Có xi téc chứa bùn, chất thải.

 

4 Ô tô trộn vữa

(Mortar- mixer vehicle)

Ô tô chuyên dùng có lắp các thiết bị để trộn vữa.
5 Ô tô trộn bê tông lưu động

(Volumetric concrete mixer, Metered concrete truck, Site mix truck, Mobile Concrete Mixer)

Ô tô chuyên dùng có lắp các thiết bị để trộn bê tông. Kết cấu thùng chứa vật liệu bao gồm các ngăn riêng biệt chứa đá, cát, xi măng, nước… và có khả năng trộn bê tông một cách chính xác theo các thông số kỹ thuật được thiết lập sẵn.

 

6 Ô tô bơm bê tông

(Concrete-Pump vehicle)

Ô tô chuyên dùng có lắp các thiết bị để bơm bê tông.

 

7 Ô tô cần cẩu

(Crane vehicle)

Ô tô chuyên dùng có lắp cần cẩu chỉ để thực hiện công việc nâng, hạ hàng hóa. Không bao gồm xe cần trục bánh lốp quy định tại Mục 1.2 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

 

8 Ô tô thang

(Ladder vehicle)

Ô tô chuyên dùng có lắp thang phục vụ cho người lên, xuống.
9 Ô tô khoan

(Mobile drilling vehicle)

Ô tô chuyên dùng có lắp các thiết bị phục vụ cho việc khoan.

 

10 Ô tô kéo xe

(Wrecker truck, Tow truck)

Ô tô chuyên dùng có lắp trang, thiết bị phục vụ cho việc kéo xe để di dời xe hoặc cứu hộ xe hỏng. Trang, thiết bị tối thiểu bao gồm:

– Đèn cảnh báo có thể quan sát được từ phía trước và phía sau khi đang kéo xe;

– Cần cẩu hoặc cần nâng;

– Cơ cấu kéo (móc kéo, càng kéo);

– Bánh xe hỗ trợ kéo xe (wheel-dolly).

11 Ô tô kéo, chở xe

(Flatbed wrecker truck, Flatbed tow truck)

Ô tô chuyên dùng có lắp trang, thiết bị phục vụ cho việc kéo, chở xe để di dời xe hoặc cứu hộ xe hỏng. Trang, thiết bị tối thiểu bao gồm:

– Đèn cảnh báo có thể quan sát được từ phía trước và phía sau khi đang kéo, chở xe;

– Sàn chở xe có kết cấu: dạng sàn phẳng (flatbed), không có thành thùng hoặc chỉ có lan can cố định tại hai thành bên; có cơ cấu để cố định xe trên sàn chở xe;

– Bánh xe hỗ trợ (wheel- dolly) để kéo xe hoặc để đưa xe lên sàn chở xe;

– Một trong các nhóm trang, thiết bị sau:

+ Cần cẩu; càng kéo (có cơ cấu thủy lực để nâng, hạ, thay đổi chiều dài càng) hoặc móc kéo;

+ Tời kéo; cơ cấu thủy lực kéo, đẩy, trượt sàn chở xe dốc về phía sau; càng kéo (có cơ cấu thủy lực để nâng, hạ, thay đổi chiều dài càng).

 

12 Ô tô nâng người làm việc trên cao

(Aerial lift truck, Bucket truck)

Ô tô chuyên dùng có lắp cơ cấu và thiết bị chỉ dùng để nâng người làm việc trên cao và có các đặc điểm sau:

– Thiết bị để nâng giỏ chở người làm việc trên cao dạng ống lồng (telescoping) và/hoặc khớp quay (articulating);

– Có bố trí cơ cấu điều khiển thiết bị nâng, hạ độc lập cho cả người điều khiển dưới mặt đất và người trong giỏ nâng;

Xe có thể được trang bị tủ, thùng chở dụng cụ.

 

13 Ô tô phòng khám lưu động

(Mobile clinic vehicle)

Ô tô chuyên dùng có kết cấu và trang bị như phòng khám bệnh.

Không bố trí chỗ để chở người trong khoang khám bệnh.

14 Ô tô trưng bày sản phẩm lưu động

(Mobile product display vehicle)

Ô tô chuyên dùng có kết cấu và trang bị để trưng bày, giới thiệu sản phẩm lưu động và không có chức năng chở hàng hóa.
15 Ô tô cứu hộ giao thông đường bộ Ô tô chuyên dùng có dấu hiệu nhận biết và trang bị dụng cụ, thiết bị dùng để cứu hộ theo quy định tại Điều 54 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
16 Ô tô tương tự khác Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ lục này. Ô tô cấp khí lạnh cho máy bay;

Ô tô hút bụi công nghiệp; Ô tô kẻ vạch đường băng;

Ô tô kiểm tra cầu;

Ô tô kiểm tra cống ngầm;

Ô tô kiểm tra hàng hóa bằng tia X;

Ô tô chuyên dùng để thực hiện kiểm tra đặc thù trong lĩnh vực đo lường.

Như vậy những phương tiện thuộc nhóm VI quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT– Xe ô tô chuyên dùng sẽ không được cấp phù hiệu “XE TẢI”

 

TƯ VẤN TRABICO - CHUYÊN TƯ VẤN THỦ TỤC DOANH NGHIỆP VÀ VẬN TẢI
Liên hệ để được tư vấn miễn phí

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Search

SỰ KIỆN NỔI BẬT

DỊCH VỤ XE

DOANH NGHIỆP, HKD

GIẤY PHÉP

CHUYÊN MỤC

LỰA CHỌN DỊCH VỤ